Chữ ký số công cộng EFYCA
Giải pháp tiên phong thời công nghệ

Tìm hiểu quy định chi tiết về thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Các công ty cổ phần có vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, mua cổ phần là cách để đầu tư tài chính. Để có thể thuận lợi mua bán, các doanh nghiệp, tổ chức cần phải nắm rõ thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Vậy điều kiện để chuyển nhượng cổ phần như thế nào? Trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành? Mời các bạn cùng EFY-CA tìm hiểu trong bài viết sau đây.

1. Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020, cổ phần của các cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cho người khác, trừ một số trường hợp như sau:

- Không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác nếu là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết.

- Nếu không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, cổ đông sáng lập không thể chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là cổ đông sáng lập trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Nếu việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần được quy định trong điều lệ công ty thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng với cổ phần của cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần của cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

- Phải tuân theo điều lệ công ty nếu nó có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì phải tuân theo Điều lệ.

2. Cách thức chuyển nhượng cổ phần

thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Cách thức chuyển nhượng cổ phần

Tại Khoản 2, Điều 126 Luật doanh nghiệp ban hành quy định chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc hợp đồng theo cách thông thường. Theo đó:

- Giao dịch trên thị trường chứng khoán:

Thủ tục, trình tự và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán 

- Giao dịch bằng hợp đồng thông thường theo quy định của pháp luật doanh nghiệp:

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần được thực hiện nội bộ. Chỉ thực hiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc thanh toán một phần cổ phần đã đăng ký mua.

- Trường hợp nội bộ doanh nghiệp chuyển nhượng cổ phần, cổ đông cần soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc này.

- Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định, “Việc thông báo thay đổi các thông tin của cổ đông sáng lập tại Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hay chỉ thanh toán có một phần số cổ phần đã đăng ký mua”. Do đó, trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, việc đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không cần thực hiện.

thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ bao gồm: 

+ Quyết định của đại hội đồng cổ đông.

+ Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người nộp hồ sơ (có công chứng).

+ Danh sách thay đổi cổ đông sáng lập.

+ Biên bản họp đại hội đồng cổ đông về chuyển nhượng cổ phần.

+ Lập sổ đăng ký cổ đông.

+ CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông nhận chuyển nhượng cổ phần.

+ Thông báo thay đổi thông tin doanh nghiệp.

+ Chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức nhận chuyển nhượng cùng giấy tờ chứng thực cá nhân và quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

+ Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, Biên bản hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng.

+ Quyết định của tổ chức được nhận chuyển nhượng về việc góp vốn.

+ Giấy uỷ quyền/giới thiệu nộp hồ sơ.

- Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư sau khi hoàn tất đầy đủ giấy tờ, hồ sơ theo quy định.

Phòng đăng ký kinh doanh sau 3 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, phải cấp giấy xác nhận thay đổi hoặc thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp hồ sơ cần sửa đổi và bổ sung.

Lưu ý: Trong 10 ngày kể từ ngày hoàn tất chuyển nhượng, doanh nghiệp phải nộp thông báo thay đổi cho Sở kế hoạch đầu tư.

- Bước 3: Công bố thông tin thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục công bố thông tin tại Sở kế hoạch và đầu tư sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Việc công bố thông tin là thủ tục phải làm khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ bị phạt nếu không thực hiện công bố thông tin.

Về mức xử phạt do vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được quy định tại Điều 26 của Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 15/07/2016. Doanh nghiệp bị phạt từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng trong trường hợp công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn. Đồng thời phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần theo Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần

Cá nhân chuyển nhượng nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá từng lần chuyển nhượng chứng khoán.

- Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phần tự nộp hồ sơ: thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.

+ Trường hợp kê khai qua doanh nghiệp: cần thực hiện trước khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.

- Nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN:

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

+ Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

+ Nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN và đóng thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần ở cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp.

+ Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông.

+ Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng.

Như vậy là bài viết trên đây của iHOADON đã chia sẻ cho các bạn những quy định liên quan đến thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Hy vọng đây là những thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp đang tìm hiểu về vấn đề này.

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ EFY-CA : TẠI ĐÂY

▶ÐĂNG KÍ SỬ DỤNG
CHỮ KÝ SỐ EFY - CA

Đơn vị vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ SĐT: 

Tổng đài: 19006142 / 19006139

Mua hàng: HN (Ms Hằng): 0911 876 893 / HCM (Ms Thùy): 0911 876 899

Chữ ký số công cộng EFYCA - Giải pháp tiên phong thời công nghệ

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Chữ Ký Số Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Phải Sử Dụng Chữ Ký Số? – Chữ Ký Số EFY-CA

Đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp và các thủ tục liên quan

Chữ ký số được dùng cho mục đích gì? - Những nội dung doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần nắm vững

SenNTH

 

Tin tức liên quan

2018 © Công ty cổ phần công nghệ tin học EFY Việt Nam